TIME WAITS FOR NO ONE

DỊCH TRANG NÀY

Cambridge Dictionary

TỪ ĐIỂN ONLINE

TRẮC NGHIỆM T.A

"TRÌNH ĐỘ A
TRÌNH ĐỘ B
TRÌNH ĐỘ C

Tài nguyên thư viện

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phan Thanh Tân-0905.59.79.39)

LIÊN KẾT WEBSITES

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KHÁCH GHÉ THĂM

    TIN MỚI CẬP NHẬT

    Luyện thi FCE, speaking online

    Free Practice Tests for learners of English
    The following practice tests are at B2 level: The ability to express oneself in a limited way in familiar situations and to deal in a general way with nonroutine information.All practice tests at this level
    About FCE Reading 1 Reading 2 Reading 3
    Use of English 1: Use of English 2 Use of English 3 Use of English 4
    Listening 1 Listening 2 Listening 3 Listening 4
    writing 1 writing 2. Grammar test FEC Listening test

    Chào mừng quý vị đến với website của Phan Thanh Tân

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Cách sử dụng các thì trong Tiếng Anh

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thanh Tân (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:35' 21-04-2010
    Dung lượng: 235.5 KB
    Số lượt tải: 218
    Số lượt thích: 0 người
    Cách sử dụng thời/thì trong tiếng Anh
    CÁCH DÙNG CÁC THỜI/THÌ (Tenses in English)
    1. Thời hiện tại thường:
          Thời hiện tại được dùng để diễn tả:
       Việc hiện có, hiện xảy ra
           Ví dụ: I understand this matter now.
                                  This book belongs to her.
     b.     Sự hiển nhiên lúc nào cũng thật/chân lý
    Ví dụ:   The sun rises in the east and sets in the west. 
                The earth goes around the sun.
      Một tập quán hay đặc tính
    Ví dụ: I go to bed early and get up early everyday.
               Mr. Smith drinks strong tea after meals.
     Chỉ việc tương lai khi trong câu có trạng từ chỉ rõ/ nên thời gian tương lai
    Ví dụ:   They go to London next month.
                            I come to see her next week.
          Công thức:
     
    Khẳng định
    S  +  V  + (O)
     
    S: chủ ngữ  (chủ từ)
    V: động từ
    O: tân ngữ
    Chú ý:
    - "Câu" có thể có tân ngữ (O) hoặc không cần tân ngữ 
    - "Do" (Các ngôi trừ Ngôi thứ 3 số ít)
    - "Does" (Ngôi thứ 3 số ít)
    
    Phủ định
        S + do not/don`t + V + (O)
        S + does not/doen`t + V + (O)
    
    

    Nghi vấn

    Do/does + S + V + (O)?
     
    Don`t/doesn`t + S + V + (O)?
     
    Do/does S + not + V + (O)?
    
    
    Ví dụ tổng quát:
    1/                     
    Khẳng định
    I learn English at school.
     

    
    Phủ định
    I do not learn English at school.
    I don`t learn English at school.
    do not = don`t
    

    Nghi vấn
    Do you learn English at school?
    Don`t you learn English at school?

    
                2/        
    Khẳng định
     
    She learns French at school.
     

    

    Phủ định
    She does not learn French at school.
    She doesn`t learn French at school.
    does not = doesn`t
    

    Nghi vấn
    Does she learn French at school?
    Doesn`t she learn French at school?

    

    Chú ý: Trong thời hiện tại thường, các ngôi (thứ nhất số ít/nhiều, thứ 3 số nhiều) được chia như ví dụ tổng quát 1/ trên đây, riêng ngôi thứ 3 (ba) số ít (He, she, it - Tom, John, Hoa ...), ta cần lưu ý các quy tắc sau: 
     
    1.  Phải thêm "s" vào sau động từ ở câu khẳng định. ( V+s)
                            Ví dụ:   He likes reading books.
                                        She likes pop music. 
                            - Câu phủ định  (Xem ví dụ tổng quát 2/ trên đây )
                            - Câu nghi vấn?  (Xem ví dụ tổng quát 2/ trên đây)
     
     2.  Ngoài việc "s" vào sau động từ, ta phải đặc biệt chú ý những trường hợp sau:
                            2.1. Những động từ (Verbs) tận cùng bằng những chữ sau đây thì phải thêm "ES".
     S,   X,   Z,   CH,   SH, O (do, go)  + ES
    
    Ví dụ:    miss
    misses
    
    mix
    mixes
    
    buzz
    buzzes
    
    watch
    watches
    
    wash
    washes
    
    do
    does
    
    go
    goes
    

                            Ví dụ:   He often kisses his wife before going to work.
                                        Tom brushes his teeth everyday.
                           
                            2.2.  Những động từ (Verbs) tận cùng bằng "Y" thì phải xét hai (2) trường hợp sau đây.
          Nếu trước Y là nguyên âm (vowel) thì sẽ chia như quy tắc 2.1 trên đây. Y ---- Y + S
     
    We play
    She/he plays
    
    Ví dụ:  She plays the piano very well.
     
          Nếu trước Y là phụ âm (consonant) thì sẽ chia như sau:
           (Y ---- IES)
     
    We carry
    She/he carries
    
    They worry
    She/he worries 
    
    Ví dụ:  He often carries money with him whenever he goes out.
     
          Các trạng từ dùng trong thời HTT:
    -         Always, usually, often, not often, sometimes, occasionally, never;
    -         Everyday, every week/month/year..., on Mondays, Tuesdays, .... , Sundays.
    -         Once/twice / three times... a week/month/year ...;
    -         Every two weeks, every three months
     
    Gửi ý kiến

    ONLINE ENGLISH GRAMMAR

    TIN TỨC TỔNG HỌP MỚI CẬP NHẬT