TIME WAITS FOR NO ONE

DỊCH TRANG NÀY

Cambridge Dictionary

TỪ ĐIỂN ONLINE

TRẮC NGHIỆM T.A

"TRÌNH ĐỘ A
TRÌNH ĐỘ B
TRÌNH ĐỘ C

Tài nguyên thư viện

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phan Thanh Tân-0905.59.79.39)

LIÊN KẾT WEBSITES

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KHÁCH GHÉ THĂM

    TIN MỚI CẬP NHẬT

    Luyện thi FCE, speaking online

    Free Practice Tests for learners of English
    The following practice tests are at B2 level: The ability to express oneself in a limited way in familiar situations and to deal in a general way with nonroutine information.All practice tests at this level
    About FCE Reading 1 Reading 2 Reading 3
    Use of English 1: Use of English 2 Use of English 3 Use of English 4
    Listening 1 Listening 2 Listening 3 Listening 4
    writing 1 writing 2. Grammar test FEC Listening test

    Chào mừng quý vị đến với website của Phan Thanh Tân

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Cách sử dụng câu Trực tiếp và Gián tiếp

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thanh Tân (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:41' 21-04-2010
    Dung lượng: 62.5 KB
    Số lượt tải: 122
    Số lượt thích: 0 người
    LỜI NÓI TRỰC VÀ GIÁN TIẾP
    (Dicrect and Indirect Speeches)
       
    1. Giới thiệu: Trong lời nói trực tiếp, chúng ta ghi lại chính xác những từ, ngữ của người nói  dùng. Lời nói trực tiếp thường được thể hiện bởi: các dấu ngoặc kép "   " -  tức là lời nói đó được đặt trong dấu ngoặc. 
    Ví dụ:   1- He said, “I learn English”.
                2- "I love you," she said.
    2. Những thay đổi trong lời nói Trực và Gián tiếp:
                2.1 Đổi thì của câu:
              Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc chung là lùi về quá khứ (các thì xuống cấp):
     
    Thì trong Lời nói trực tiếp
    Thì trong Lời nói gián tiếp
    
    - Hiện tại đơn
    - Hiện tại tiếp diễn
    - Hiện tại hoàn thành
    - Hiện tại hoàn thành TD
    - Quá khứ đơn
    - Quá khứ hoàn thành
    - Tương lai đơn
    - Tương lai TD
    - Is/am/are going to do
    - Can/may/must do
    - Quá khứ đơn
    - Quá khứ tiếp diễn
    - Quá khứ hoàn thành
    - Quá khứ hoàn thành TD
    - Quá khứ hoàn thành
    - Quá khứ hoàn thành (không đổi)
    - Tương lai trong quá khứ
    - Tương lai TD trong quá khứ
    - Was/were going to do
    - Could/might/had to do
     
    
    Hãy xem những ví dụ sau đây:
     
    He does
    He is doing
    He has done
    He has been doing
    He did
    He was doing
    He had done
    He will do
    He will be doing
    He will have done
    He may do
    He may be doing
    He can do
    He can have done
    He must do/have to do
    He did
    He was doing
    He has done
    He had been doing
    He had done
    He had been doing
    He had done
    He would do
    He would be doing
    He would have done
    He might do
    He might be doing
    He could do
    He could have done
    He had to do
    

               2.2 Các thay đổi khác:
    a.      Thay đổi Đại từ
                Các đại từ  nhân xưng và đại sở hữu khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp thay đổi như  bảng sau:
     ĐẠI TỪ
    CHỨC NĂNG
    TRỰC TIẾP
    GIÁN TIẾP
    

     
    Đại từ
    nhân xưng

    Chủ ngữ
     
    I
    he, she
    
    
    
    we
    they
    
    
    
    you
    they
    
    

    Tân ngữ
     
    me
    him, her
    
    
    
    us
    them
    
    
    
    you
    them
    

     
    Đại từ
    sở hữu

    Phẩm định
     
    my
    his, her
    
    
    
    our
    their
    
    
    
    your
    their
    
    

    Định danh
     
    mine
    his, her
    
    
    
    ours
    theirs
    
    
    
    yours
    theirs
    
               Ngoài quy tắc chung về các thay đổi ở đại từ được nêu trên đây, bạn cần chú ý đến các thay đổi khác liên quan đến vị trí tương đối của người đóng vai trò thuật lại trong các ví dụ sau đây

     Ví dụ:   Jane, "Tom, you should listen to me."
    + Jane tự thuật lại lời của mình:
                I told Tom that he should listen to me.
     + Người khác thuật lại lời nói của Jane
                Jane told Tom that he should listen to her
     + Người khác thuật lại cho Tom nghe:
                 Jane told you that he should listen to her.
     + Tom thuật lại lời nói của Jane
                Jane told me that I should listen to her.
     b.      Các thay đổi ở trạng từ không gian và thời gian:

    Trực tiếp
    Gián tiếp
    
    This
    That
    These
    Here
    Now
    Today
    Ago
    Tomorrow
    The day after tomorrow
    Yesterday
    The day before yesterday
    Next week
    Last week
    Last year
    That
    That
    Those
    There
    Then
    That day
    Before
    The next day / the following day
    In two day’s time / two days after
    The day before / the previous day
    Two day before
    The following week
    The previous week / the week before
    The previous year / the year before
    
    Ví dụ:
    Trực tiếp:          "I saw the school-boy here in this room today."
    Gián tiếp:          She said that she had seen the school-boy there in that room that day.
     
    Trực tiếp:          "I will read these letters now."
    Gián tiếp:          She said that she would read those letters then.
     
                Ngoài
     
    Gửi ý kiến

    ONLINE ENGLISH GRAMMAR

    TIN TỨC TỔNG HỌP MỚI CẬP NHẬT