TIME WAITS FOR NO ONE

DỊCH TRANG NÀY

Cambridge Dictionary

TỪ ĐIỂN ONLINE

TRẮC NGHIỆM T.A

"TRÌNH ĐỘ A
TRÌNH ĐỘ B
TRÌNH ĐỘ C

Tài nguyên thư viện

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phan Thanh Tân-0905.59.79.39)

LIÊN KẾT WEBSITES

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KHÁCH GHÉ THĂM

    TIN MỚI CẬP NHẬT

    Luyện thi FCE, speaking online

    Free Practice Tests for learners of English
    The following practice tests are at B2 level: The ability to express oneself in a limited way in familiar situations and to deal in a general way with nonroutine information.All practice tests at this level
    About FCE Reading 1 Reading 2 Reading 3
    Use of English 1: Use of English 2 Use of English 3 Use of English 4
    Listening 1 Listening 2 Listening 3 Listening 4
    writing 1 writing 2. Grammar test FEC Listening test

    Chào mừng quý vị đến với website của Phan Thanh Tân

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Cách sử dụng tính từ trong câu

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thanh Tân (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:46' 21-04-2010
    Dung lượng: 68.0 KB
    Số lượt tải: 246
    Số lượt thích: 0 người
    TÍNH TỪ
    (Adjectives)
    1. Định nghĩa: Tính từ là từ dùng đẻ phẩm định cho danh từ bằng cách miêu tả các dặc tính của sự vật mà danh từ đó đại diện
     
    2. Phân loại tính từ: Tính từ có thể được phân loại theo vị trí hoặc chức năng:
     
    2.1 Tính từ phân loại theo vị trí:
     
    a. Tính từ đứng trước danh từ
                a good pupil (một học sinh giỏi)
                a strong man (một cậu bé lười)
               
                Hầu hết tính từ trong tiếng Anh khi được dùng để tính chất cho danh từ đều đứng trước danh từ, ngược lại trong tiếng Việt  tính từ đứng sau danh từ mà nó phẩm định  Thông thường, những tính từ đứng trước danh từ cũng có thể đứng một mình, không có danh từ theo sau như nice, good, bad, long, short, hot, happy, beautiful....Tuy nhiên , một số ít tính từ lại chỉ đứng một mình trước danh từ, như former, latter, main ...
     
    b. Tính từ đứng một mình , không cần bất kì danh từ nào đứng sau nó:
    Ví dụ:
                The boy is afraid.
                The woman is asleep.
                The girl is well.
                She soldier looks ill.
     
    Các tính từ như trên luôn luôn đứng một mình, do đó chúng ta không thể nói:
                an afraid boy
                an asleep woman
                a well woman
                an ill soldier
     
    Nếu muốn diễn đạt các ý trên, chúng ta phải nói:
                A frightened woman
                A sleeping boy
                A healthy woman 
                A sick soldier
     
    những tính từ đứng một mình sau động từ như trên là những tính từ bắt đầu bằng a- và một số các tính từ khác như:
                aware; afraid;alive;awake; alone; ashamed;  unable; exempt;  content
    Ví dụ:
                The hound seems afraid.
                Is the girl awake or asleep?
     
     
    2.2 Tính từ được phân loại theo công dụng
                Tính từ được phân thành các nhóm sau đây:
    a. Tính từ chỉ sự miêu tả: nice, green, blue, big, good...
                a large room
                a charming woman
                a new plane
                a white pen
     
    Tính từ chỉ sự miêu tả chiếm phần lớn số lượng tính từ trong tiếng Anh. Chúng có thể phân làm hai tiểu nhóm:
     
    * Tính từ chỉ mức độ: là những tính từ có thể diễn tả tính chất hoặc đặc tính ở những mức độ (lớn , nhỏ..) khác nhau. Những tính từ này có thể dùng ở dạng so sánh hoặc có thể phẩm định bởi các phó từ chỉ mức độ như very, rather, so...
                small                smaller                         smallest
                beautiful          more beautiful                         the most beautiful
                very old                       so hot                           extremely good
     
    b. Tính từ chỉ số đếm: bao gồm tính từ chỉ số đếm (cardianls) như one, two, three... và những tính từ chỉ số thứ tự (ordinals) như first, second, third,..
     
    c. Đối với các từ chỉ thị: thís, that, these,those; sở hữu (possesives) như my, his, their và bất định (indefinites) như some, many,
     
    3. Vị trí của tính từ:
                Tính từ được chia theo các vị trí như sau:
    a. Trước danh từ:
                a small house
                an old woman
    khi có nhiều tính từ đứng trước danh từ, vị trí của chúng như sau:
     
    b. Sau động từ: ( be và các động từ như seem, look, feel..)
                She is tired.
                Jack is hungry.
                John is very tall.
     
    c. Sau danh từ: Tính từ có thể đi sau danh từ nó phẩm định trong các trường hợp sau đây:
     
    * Khi tính từ được dùng để phẩm chất/tính chất các đại từ bất định:
                There is nothing interesting. [nothing là đại từ bất định]
                I`ll tell you something new. [something là đại từ bất định]
     
    * Khi hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng "and" hoặc "but", ý tưởng diễn tả bởi tính từ được nhấn mạnh:
                 The writer is both clever and wise.
                 The old man, poor but proud, refused my offer.
     
    * Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường:
                The road is 5 kms long
                A building is ten storeys high
     
    * Khi tính từ ở dạng so sánh:
                They have a house bigger than yours
                The boys easiest to teach were in the classroom
     
    * Khi các quá khứ
     
    Gửi ý kiến

    ONLINE ENGLISH GRAMMAR

    TIN TỨC TỔNG HỌP MỚI CẬP NHẬT