TIME WAITS FOR NO ONE

DỊCH TRANG NÀY

Cambridge Dictionary

TỪ ĐIỂN ONLINE

TRẮC NGHIỆM T.A

"TRÌNH ĐỘ A
TRÌNH ĐỘ B
TRÌNH ĐỘ C

Tài nguyên thư viện

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phan Thanh Tân-0905.59.79.39)

LIÊN KẾT WEBSITES

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KHÁCH GHÉ THĂM

    TIN MỚI CẬP NHẬT

    Luyện thi FCE, speaking online

    Free Practice Tests for learners of English
    The following practice tests are at B2 level: The ability to express oneself in a limited way in familiar situations and to deal in a general way with nonroutine information.All practice tests at this level
    About FCE Reading 1 Reading 2 Reading 3
    Use of English 1: Use of English 2 Use of English 3 Use of English 4
    Listening 1 Listening 2 Listening 3 Listening 4
    writing 1 writing 2. Grammar test FEC Listening test

    Chào mừng quý vị đến với website của Phan Thanh Tân

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Phần 2 - Chương III

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thanh Tân (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:16' 10-11-2010
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    1
    CHƯƠNG III: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
    Mục tiêu bài học
    Sử dụng menu Format định dạng văn bản:
    Định dạng Font (Modify Font ).
    Canh đoạn (Paragraph Alignment).
    Khoảng cách dòng (Indenting & Line spacing).
    Tabs.
    Numbers & Bullets.
    Chia cột.
    Drop Cap.
    Kẻ đường viền và tô nền văn bản.
    2
    I. ĐỊNH DẠNG FONT
    Định dạng Font (Font).
    Khoảng cách giữa các ký tự (Character Spacing).
    Hiệu ứng văn bản (Text Effects).
    Cách làm:
    Chọn khối văn bản cần định dạng.
    Vào menu Format  Font.
    3
    1. Định dạng Font
    Font tượng trưng cho:
    Font: Font chữ
    Times New Roman, Arial.
    Courier, CommercialScript BT.
    Font style: kiểu chữ
    Regular (bình thường), Italic (in nghiêng), Bold (in đậm), Underline (gạch dưới).
    Font size: cỡ chữ
    28, 20, 15.
    Font Color: màu chữ.
    Underline style: chọn kiểu gạch dưới.
    Underline Color: chọn màu cho nét gạch dưới.
    4
    Định dạng Font (tt)
    Effects: các hiệu ứng cho khối văn bản, bao gồm:
    5
    Định dạng Font (tt)
    6
    2. Khoảng cách giữa các ký tự
    7
    3. Hiệu ứng văn bản
    8
    II. CANH ĐOẠN - DÒNG
    Thông thường, khi soạn văn bản ta gõ phím:
    Shift + Enter để kết thúc một hàng.
    Phím Enter để kết thúc đoạn hoặc tạo dòng trắng.
    Các vấn đề trong đoạn:
    Canh lề cho đoạn văn bản.
    Thụt đầu dòng dòng đầu tiên trong đoạn.
    Khoảng cách giữa các đoạn, các dòng.
    Sao chép định dạng giữa các đoạn.
    9
    1. Canh lề cho đoạn văn bản
    Left (canh trái) : canh thẳng lề trái nhưng lề phải sẽ so le nhau.
    Center (canh giữa) : canh thẳng ở giữa so với lề trái, phải của đoạn văn bản.
    Right (canh phải) : canh thẳng lề phải nhưng lề trái sẽ so le nhau.
    Justify (canh đều) : canh thẳng 2 lề trái, phải của văn bản, nhưng khoảng cách giữa các từ trong các hàng không bằng nhau.
    10
    2. Thụt đầu dòng (Indenting paragraphs)
    Trong Word có 4 kiểu thụt đầu dòng:
    First line indent: dòng đầu tiên thụt vào so với các dòng còn lại trong đoạn.
    Left indent: các dòng trong đoạn đều thụt vào so với lề trái của văn bản.
    Right indent: các dòng trong đoạn đều thụt vào so với lề phải của văn bản.
    Hanging indent: các dòng từ dòng thứ hai trong đoạn đều thụt vào so với dòng đầu tiên.
    11
    Thụt đầu dòng (tt)
    Di chuyển các indent để thay đổi các kiểu thụt đầu dòng.
    12
    3. Khoảng cách giữa các đoạn, các dòng (Spacing)
    Tạo khoảng cách giữa các đoạn với nhau.
    Tạo khoảng cách giữa các dòng trong đoạn.
    Vào menu Format  Paragraph.
    Spacing: khoảng cách giữa các đoạn.
    Before: khoảng cách giữa đoạn hiện hành với đoạn ngay trước nó.
    After: khoảng cách giữa đoạn hiện hành với đoạn ngay sau nó
    Line spacing: Khoảng cách giữa các hàng trong đoạn.
    13
    Khoảng cách giữa các đoạn, các dòng (tt)
    14
    4. Sao chép định dạng (Format Painter)
    Dùng trong trường hợp:
    Đoạn văn bản 1 đã được định dạng.
    Đoạn văn bản 2 chưa được định dạng => các định dạng muốn thực hiện y như đoạn 1.
    Cách thực hiện:
    B1: Click chọn đoạn văn bản đã được định dạng (ví dụ trên là đoạn 1).
    B2: Nhấp chọn lệnh trên thanh Formatting.
    B3: Nhấp chọn đoạn cần định dạng (ví dụ trên là đoạn 2).
    Lưu ý: nếu muốn sao chép định dạng cho nhiều đoạn thì ở B1 thay vì click đơn ta sử dụng double click (nhấp phím Esc để thoát khỏi lệnh Format Painter).
    15
    III. TABS
    16
    TABS (tt)
    Dùng để thụt đầu dòng kiểu First line Indent.
    Chèn các khoảng trắng, dấu …, dấu ---, … vào dòng văn bản.
    Tabs canh theo chiều dọc văn bản thường dùng để tạo văn bản dạng bảng và để tạo danh sách.
    Sắp xếp các khối văn bản nhỏ thành các hàng và cột.
    Tab stops là những dấu được dùng để tạo các cột song song của văn bản:
    17
    TABS (tt)
    Hộp thoại Tab:
    Thông thường các Tab dừng ở khoảng cách đều nhau.
    Khoảng cách mặc nhiên giữa các Tab là 0.5 inch tức 1.27 cm.
    Các điểm dừng đó gọi là điểm dừng mặc định của Tab.
    Ta có thể thay đổi giá trị điểm dừng mặc định.
    Trên thước có thể cài đặt điểm dừng Tab tại vị trí bất kỳ và có thể có nhiều điểm dừng Tab.
    18
    TABS (tt)
    Cách thực hiện:
    B1: Click ký hiệu Tab tại vị trí góc trên bên trái của thước (điểm giao nhau giữa thước ngang và thước dọc).
    B2: Click chọn vị trí muốn cài điểm dừng Tab trên thước ngang.
    Lặp lại nhiều lần B1 hoặc B2 nếu cần đặt nhiều điểm dừng Tab khác nhau.



    19
    Cách thực hiện Tabs (tt)
    Thay đổi vị trí điểm dừng Tab bằng cách Drag điểm dừng Tab đến vị trí mới trên thước.
    Xóa điểm dừng Tab bằng cách Drag nó ra khỏi thước.
    B3: Vào menu Format  Tabs (như hình bên).
    20
    IV. NUMBERING & BULLETS
    Bulleted Lists
    Word inserts a bullet character at the beginning of each paragraph.
    You can’t select or edit the bullet charaters.
    Word indents each paragraph.
    Numbered Lists
    Word inserts a number at the beginning of each paragraph and indents the paragraph
    You can’s select or edit numbers
    If you add Office delete a paragraph from the list, Word automatically updates the numbering
    21
    NUMBERING & BULLETS (tt)
    Bullets:
    Sử dụng khi đoạn văn bản có nhiều ý.
    Các ý này ngang cấp nhau.
    Numbering:
    Đánh số tự động.
    Sử dụng dưới hình thức phân cấp.
    22
    1. Tạo Bullets
    Chọn các đoạn văn bản cần tạo Bullet.
    Vào menu Format  Bullets and Numbering  thẻ Bulleted.
    23
    2. Tạo Numbering
    Chọn các đoạn văn bản cần tạo Numbering.
    Vào menu Format  Bullets and Numbering  thẻ Numbered.
    24
    3. Tạo Numbering và Bullets phân cấp
    Chọn các đoạn văn bản cần tạo phân cấp.
    Vào menu Format  Bullets and Numbering  thẻ Outline Numberred.
    25
    V. CHIA CỘT
    Chia đoạn văn bản ra làm 2, 3, … cột.
    26
    CHIA CỘT
    Cách thực hiện:
    Chọn phần văn bản cần chia cột.
    Vào menu Format  Columns.
    27
    VI. DROP CAP
    Cho phép phóng to ký tự đầu tiên của đoạn.
    Ký tự này có thể nằm trên nhiều dòng liên tiếp của đoạn đó.
    28
    Drop cap (tt)
    Cách thực hiện:
    B1: chọn ký tự đầu tiên của đoạn.
    Vào menu Format  Drop Cap (xuất hiện hộp thoại như hình bên):
    Position: chọn loại Drop Cap.
    Font: chọn Font cho ký tự Drop Cap.
    Lines to drop: chọn số dòng ký tự Drop Cap nằm trải rộng (mặc nhiên là 3 dòng).
    Distance from text: khoảng cách từ ký tự Drop Cap đến văn bản (mặc định là 0).
    29
    VII. KẺ ĐƯỜNG VIỀN VÀ TÔ NỀN VĂN BẢN
    Đường viền và màu nền được dùng để nhấn mạnh, làm nổi một phần hoặc toàn bộ văn bản trong tài liệu.
    Kẻ viền và tô màu cho khối văn bản.
    Tô màu nền cho toàn văn bản.
    30
    1. Cách kẻ đường viền:
    Chọn khối văn bản cần kẻ đường viền.
    Vào menu Format  Borders and Shading bật hộp thoại Borders and Shading.
    Chọn thẻ Border/ Page Border.
    None: không viền
    Box: viền bao khối 4 góc văn bản.
    Shadow, 3-D: viền bao khối 4 góc văn bản kiểu đổ bóng, hiệu ứng 3-D.
    Custom: có thể bỏ đường viền bất kỳ trong 4 góc.
    31
    2. Tô màu cho khối văn bản:
    Chọn khối văn bản cần tô nền.
    Vào menu Format  Borders and Shading bật hộp thoại Borders and Shading.
    Chọn thẻ Shading.
    Chọn OK.
    32
    3. Tô nền cho văn bản
    Vào menu Format  Background.
    No fill: nền cho văn bản.
    More Colors: chọn các màu nền ngoài danh sách các màu đưa ra.
    Fill Effects: tự pha chế các màu hoặc chọn các mẫu nền để trang trí.
    33
    Tô nền cho văn bản
     
    Gửi ý kiến

    ONLINE ENGLISH GRAMMAR

    TIN TỨC TỔNG HỌP MỚI CẬP NHẬT